PDA

Xem phiên bản đầy đủ : Thủ tục ly hôn với người Đài Loan



noithatprime2019
04-25-2019, 03:55 PM
Lấy chông nước ngoài là xu thế hiện nay của nhiều phụ nữ vùng quê. Họ mong muốn lấy được người chồng nước ngoài để hưởng cuọc sống giàu sang. TUy nhiên, có nhiều trường hợp bị chồng và gia đình chồng phụ bạc dẫn đến phải ly hôn về nước. Sau đây là ví dụ cụ thể về ly hôn chồng người Đài Loan.
“Em muốn hỏi về người bạn em đang sống ở Việt Nam muốn ly hôn với chồng bên Đài Loan thì làm thủ tục giấy tờ như thế nào ? Và sau khi ly hôn ai sẽ là người nuôi đứa bé 10 tháng tuổi.”

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Vì bạn không nói người chồng là người Việt Nam đang sống ở Đài Loan hay người chồng là người Đài Loan nên chúng tôi chia hai trường hợp như sau:

1. Người chồng là người Việt Nam đang sống ở Đài Loan

Khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự."

Khoản 2 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: "2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam."

Theo Điều 27, 34, 35 và 410 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn khi một bên đương sự ở nước ngoại và một bên đang ở Việt Nam thuộc về Tòa án nhân dân câp tỉnh nơi bị đơn cư trú. Vì chồng bạn đang ở Đài Loan nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn đăng ký thường trú trước khi xuất cảnh.

Hồ sơ thuận tình ly hôn:

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản sao).

- Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của bạn ( bản sao).\

- Giấy khai sinh của các con (bản sao).

- Hộ chiếu, thường trú của chồng bạn (bản sao, công chứng).

- Giấy tờ về tài sản.

- Đơn của người chồng đồng ý ly hôn với người vợ tại Việt Nam, nội dung đơn gồm: nguyện vọng, yêu cầu của con chung (nếu có); nguyện vọng, yêu cầu về tài sản (nếu có); và yêu cầu tòa án giảu quyết ly hôn vắng mặt. Đơn này phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Hồ sơ đơn phương ly hôn:

- Đơn xin đơn phương ly hôn.

- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản sao).

- Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của bạn ( bản sao).\

- Giấy khai sinh của các con (bản sao).

- Hộ chiếu, thường trú của chồng bạn (bản sao, công chứng).

- Giấy tờ về tài sản.

Sau khi nhận Hồ sơ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí và giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

2. Chồng bạn là người Đài Loan

Khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: "1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này."

Do đó, nếu chồng bạn là người Đài Loan và đang thường trú ở Việt Nam thì vụ việc ly hôn được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Nếu chồng bạn không thường trú tại Việt Nam thì Hồ sơ giải quyết ly hôn như sau:

Hồ sơ thuận tình ly hôn:

- Đơn xin ly hôn.

- Giấy đăng ky kết hôn (bản chính hoặc bản sao).

- Giấy khai sinh cuả các con (bản sao).

- Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao).

- Giấy tờ của người chồng: Bản sao hộ chiếu hoặc visa được hợp pháp hóa lãnh sự, Đơn xin ly hôn vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án ly hôn tại Tòa án được hợp pháp hóa lãnh sự.

Hồ sơ đơn phương ly hôn:

- Đơn xin ly hôn.

- Giấy đăng ky kết hôn (bản chính hoặc bản sao).

- Giấy khai sinh cuả các con (bản sao).

- Giấy tờ chứng minh tài sản chung.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

Về việc xác định quyền nuôi con 10 tuổi:

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, việc nuôi con sau khi ly hôn sẽ gồm các trường hợp như sau:

- Nếu hai vợ chồng thỏa thuận được ai là người nuôi con, dựa trên các yếu tố vật chất, tinh thần có lợi nhất cho sự phát triển của con thì Tòa án tôn trọng quyết định này.

- Nếu hai vợ chồng không thỏa thuận hoặc thỏa thuận không thành về việc ai là người nuôi con thì Tòa án sẽ quyết định, dựa vào các điều kiện vật chất và tinh thần cụ thể mà mỗi bên hiện có.